LTWEB_Bài viết hay

Một số bài viết cần tham khảo

26 hệ quản trị nội dung nổi tiếng nhất

posted Nov 10, 2009, 10:14 AM by Tuấn Trần Phước

Nguồn: http://www.vietsmall.com/26-he-quan-tri-noi-dung-noi-tieng-nhat-b66.php

26 hệ quản trị nội dung nổi tiếng nhất Một số CMS phổ biến nhưng 1 số chưa bao giờ nghe tên. Các CMS này được sắp xếp theo từng chủ đề. Tham khảo nào !

Drupal (Php)

Crupal CMS PHP

Joomla (Php)

Joomla CMS PHP

WordPress (Yes….as a normal CMS)

Wordpress CMS PHP

ExpressionEngine (Php)

ExpressionEngine CMS PHP

Alfresco (developed using Java)

Alfresco (developed using Java)

Magnolia (developed using Java)

Magnolia CMS (developed using Java)

Ellington CMS (Django)

Ellington CMS (Django)

eZ Publish (Php)

eZ Publish (Php)

Light CMS

Light CMS

TypeRoom

TypeRoom CMS

CushyCMS

CushyCMS

Reflect

Reflect CMS

SilverStripe (Php + Sapphire framework)

SilverStripe (Php + Sapphire framework)

Frog CMS (is a PHP version of Radiant CMS)

Frog CMS (is a PHP version of Radiant CMS)

Gelato CMS (Ajax + Php)

Gelato CMS (Ajax + Php)

Radiant Cms (Built with Ruby on Rails)

Radiant Cms (Built with Ruby on Rails)

Shopify

Shopify CMS

Magento (Php)

Magento Ecommerce PHP

Symphony (XML/XSL)

Symphony (XML/XSL)

Graffiti CMS (.NET)

GraffitiCMS

TYPOlight (Php5)

TYPOlight (Php5)

Sava CMS (built with Coldfusion)

Sava CMS (built with Coldfusion)

Ekklesia 360 (for churches)

Ekklesia 360 (for churches)

dotCMS (Java)

dotCMS (Java)

Solucija (only one php file….)

Solucija (only one php file….)

CMS Made Simple (Php)

CMS Made Simple (Php)

Theo Blogof

10 dự án lập trình viên PHP nên trải qua

posted Nov 10, 2009, 10:08 AM by Tuấn Trần Phước

10 dự án lập trình viên PHP nên trải qua Đối với một lập trình viên PHP bạn luôn hiểu rằng PHP là một ngôn ngữ phổ biến và có một lượng khổng lồ mã nguồn để tham khảo, đa số các thành phần của một Website đã được phát triển dưới dạng nguồn mở việc sử dụng nó yêu cầu tuân thủ theo giấy phép của tác giả đôi khi không bao gồm sự ràng buộc nào.
Việc mở mã nguồn mang lại rất nhiều lợi ích so với việc bạn giữ mã nguồn của mình trừ trường hợp thương mại hóa sản phẩm, đơn cử như:
  • Mã nguồn mở được đóng góp bởi nhiều người, kết quả của sản phẩm được làm bởi nhiều người sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc bạn phát triển một mình.
  • Dễ dàng cập nhật tính năng mới dựa trên sự đóng góp mã nguồn của các nhà phát triển khác nhau.
  • Giảm thời gian phát triển, giảm giá thành sản phẩm...
  • và nhiều lợi ích khác nữa... :)
Tớ đã làm việc với PHP trong khoảng 4 năm trở lại đây, bản thân là một Freelance Developer nên không tự cho rằng mình là Master PHP bởi tớ luôn sử dụng PHP như một thành phần phát triển theo ý thích chứ không tâm niệm mình phải làm chủ được ngôn ngữ đó :D Những dự án dưới đây là những thành phần phổ biến của một Website, tính thông dụng của nó như là một bắt buộc phải biết đối với Web Developer.
  • Gửi eMail: Đây là tính năng phổ biến nhất của mọi Website, hàm mail(); là đủ cho hầu hết các yêu cầu khác nhau của người dùng, ngoài ra PHP còn hỗ trợ một số hàm khác nếu bạn muốn đính kèm tập tin hay gửi mail của SMTP server để có thể dễ dàng tạo một chương trình gửi eMail.
  • Hỗ trợ người dùng: cho phép cá nhân hóa nội dung Website, có thể đa sở hữu, phân cấp quyền quản lý thông tin của cá nhân cũng như các nội dung khác. Tính năng chính của thành phần này hỗ trợ việc đăng nhập, truy vấn sửa đổi cơ sở dữ liệu, phiên làm việc...
  • Tạo RSS, tin rút gọn Feeds: Thời điểm hiện tại Website của bạn sẽ được đánh giá là tụt hậu nếu không hỗ trợ Feed trong việc cung cấp thông tin, lấy tin bằng Feed cho phép người dùng đơn giản hóa việc theo dõi nội dung của một Website nào đó. Tớ sử dụng Magpie RSS trong phần lớn các dự án của mình.
  • Xác định vị trí: xác định vị trí địa lý của người dùng đơn giản nhằm thống kê lượng người truy cập nội dung từ nước nào để có thể phục vụ tốt hơn, tính năng này không thật sự quan trọng nhưng đôi khi lại khá hiệu quả nếu bạn muốn biết người của nước nào hay vào Website mình nhất :D
  • Lấy thông tin từ xa: truy vấn thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, thích hợp với một cổng thông tin tổng hợp, các nội dung này được lưu vào cơ sở dữ liệu.
  • Lưu tạm dữ liệu {Cache data}: giảm truy vấn tới cơ sở dữ liệu, tránh quá tải hệ thống do phần lớn các dự án cá nhân không được tối ưu về mã nguồn cũng như hiệu xuất làm việc, lưu tạm dữ liệu là một giải pháp đơn giản đề tối ưu hệ thống Website có thể hoạt động ổn định.
  • Hệ thống giao diện: Dễ dàng thay đổi giao diện Website, đơn giản hóa quá trình thiết kế, giảm công sức tạo lập Website mới. Một hệ thống giao diện tốt không có nghĩa là phải đầy đủ tính năng mà chỉ cần đáp ứng được đúng nhu cầu sử dụng, tốt nhất là bạn nên tự viết sẽ hoàn hảo hơn sử dụng của người khác, theo tớ thì Hệ thống giao diện gần như là nhân {core} của một hệ thống quản lý nội dung. Tiêu biểu như Smarty của PHP
  • BBcode: Tính năng thường thấy của các diễn đàn, nó đơn giản hóa việc trình bày nội dung giúp người sử dụng thông thường có thể tạo một văn bản chuyên nghiệp mà không cần biết về mã HTML, khách hàng của bạn sẽ dễ dàng sử dụng nó như một ứng dụng văn phòng mà thôi. Hãy thử StringParser_BBcode vì nó rất dễ tùy biến theo ý muốn của bạn.
  • Hệ thống truy vấn cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là phương án tối ưu nhất để lưu trữ dữ liệu của bạn, dữ liệu của bạn có thể lưu trong một hệ CSDL lớn như Mysql hay đơn giản như là một Text file thì hệ thống truy vấn cơ sở dữ liệu sẽ hỗ trợ việc truy vấn dữ liệu, đơn giản và giản lược mã nguồn đi rất nhiều, giảm bớt công sức viết mã nguồn. Cũng như hệ thống giao diện nó là một trong những thành phần quan trọng nhất của tớ khi viết một dự án Web. Hãy thử ezSQL để giảm bớt khai báo truy vấn cho từng query của bạn.
  • Môi trường nhập liệu văn bản: Về cơ bản nó là một dạng xử lý nội dung form được hỗ trợ bở Javascript và kết hợp BBCode nhằm phục vụ người dùng một cách tốt nhất có thể, mục đích của nó là cố gắng mô phỏng môi trường làm việc như các ứng dụng văn phòng. FCKEditor là một ví dụ đơn giản nhất :)

Mỗi người một quan điểm khác nhau nhưng ít nhiều ai cũng từng phải làm việc qua một trong những dự án trên, 10 thành phần đó không phải là toàn bộ mà chỉ là thông dụng thôi.

Narga

Web server hoạt động như thế nào

posted Jul 22, 2009, 10:50 PM by Tran Phuoc Tuan   [ updated Jul 22, 2009, 10:55 PM ]

Webserver hoạt động như thế nào?Bạn đã bao giờ biết cơ chế truyền tải các trang web như thế nào?. Giả sử bạn ngồi trước máy tính, mở trình duyệt web và muốn xem một trang web bất kỳ nào đó, khi bạn click chuột vào đường link đến trang đó hoặc đánh vào địa chỉ của trang web (URL - uniform resource locator), những hoạt động gì sẽ xẩy ra đằng sau đó, để trang web mà bạn cần xem hiển thị ra màn hình?

Để biết rõ các tiến trình đó, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cơ chế làm việc của máy chủ WEB?

Các tiến trình cơ bản:
Khi bạn ngồi trước máy tính và đang duyệt web trên Internet. Có một người bạn của bạn gửi cho bạn 1 đường link là http://www.vncollect.com/index.html Khi bạn bấm vào địa chỉ trang web đó và thật là kỳ diệu, trang web đó đã hiển thị trên màn hình của bạn.

Vậy, Làm thế nào mà trang web có thể hiện thị được trên màn hình của bạn, cơ chế hoạt động của máy chủ Web như thế nào?. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn bằng bài viết dưới đây.

Các bước cơ bản trong tiến trình truyền tải trang web đến màn hình của bạn được thể hiện theo mô hình sau:

Theo mô hình trên, trình duyệt web thực hiện một kết nối tới máy chủ web, yêu cầu một trang web và nhận lại nó. Sau đây, là thứ tự từng bước cơ bản xảy đến đằng sau màn hình của bạn:
  • Trình duyệt web tách địa chỉ website làm 3 phần:
    1. Phần giao thức: ("http")
    2. Máy chủ tên miền: (www.vncollect.com)
    3. Tập tin: (index.html)
  • Trình duyệt liên hệ với máy chủ tên miền để chuyển đổi tên miền "www.vncollect.com" ra địa chỉ IP (Internet Protcol).
  • Sau đó, trình duyệt sẽ gửi tiếp một kết nối tới máy chủ có địa chỉ IP tương ứng qua cổng 80.
  • Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt gửi yêu cầu GET đến máy chủ, yêu cầu tập tin:
    http://www.vncollect.com/index.html
    (Bạn chú ý, cookies cũng sẽ được gửi kèm theo từ trình duyệt web đến máy chủ)
  • Tiếp đến, máy chủ sẽ gửi đoạn text dạng HTML đến trình duyệt web của bạn. (cookies cũng được gửi kèm theo từ máy chủ tới trình duyệt web, cookies được ghi trên đầu trang của mỗi trang web)
  • Trình duyệt web đọc các thẻ HTML, định dạng trang web và kết xuất ra màn hình của bạn.
Nếu bạn chưa từng bao giờ khám phá tiến trình trên, bạn sẽ gặp phải rất nhiều thuật ngữ mới. Để hiểu hiểu một cách chi tiết, bạn cần biết thêm về các khái niệm như địa chỉ internet (địa chỉ IP), các cổng (ports), các giao thức (protocol)… Đoạn viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

Internet
Internet là gì? Internet là tập hợp khổng lồ của hàng triệu máy tính, được nối với nhau trên một mạng máy tính. Mạng máy tính này cho phép tất cả các máy tính trao đổi thông tin cho nhau. Một máy tính đặt ở nhà có thể tham gia vào mạng Internet thông qua đường điện thoại, đường thuê bao số hoặc cáp modem kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet service provider - ISP). Máy tính trong các công ty, trường học thường có 01 card mạng (Network interface Card - NIC) để kết nối trực tiếp vào mạng nội bộ (Local Area Network) của công ty hoặc trường học. Mạng nội bộ của công ty, trường học sẽ được nối tới nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP bằng một đường điện thoại có tốc độ cao, ví dụ như đường T1. Mỗi đường T1 có thể đạt tốc độ 1.5 triệu bit trên 1 giây, trong khi một kết nối điện thoại thông thường chỉ đạt 30.000 đến 50.000 bít trên giây.Những nhà cung cấp dịch vụ ISP sẽ nối tới nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn hơn…Đối với các đường kết nối chính trong một quốc gia hay khu vực, nhà cung cấp dịch vụ Internet thường sử dụng sợi cáp quang. Hệ thống đường cáp chính trên toàn thế giới được kết nối bằng các loại đường sợi cáp quang, cáp đi ngầm dưới biển hoặc bằng hệ thống vệ tinh (satellite). Bằng cách như vậy, thì mỗi một máy tính trên Internet đều được kết nối với nhau trên Internet.

Máy chủ và máy khách
Nhìn chung, máy tính trên Internet có thể được chia làm loại: Máy chủ và máy khách. Máy chủ là loại máy tính cung cấp dịch vụ (máy chủ dịch vụ web, máy chủ dịch vụ thư điện tử) đến các máy khác. Máy khách là những máy tính được sử dụng để kết nối tới các dịch vụ trên các máy chủ. Khi bạn kết nối tới Yahoo! tại địa chỉ www.yahoo.com để xem trang web, trong trường hợp này, Yahoo! đang sử dụng một máy tính, được gọi là máy chủ (cũng có thể là một nhóm các máy chủ có cấu hình lớn) được kết nối trên Internet, nhằm cung cấp dịch vụ cho bạn. Ngược lại, máy tính của bạn có thể không cung cấp dịch vụ nào trên Internet để người khác truy cập, do đó nó chỉ được coi là máy tính sử dụng thông thường, hay còn gọi là máy khách. Một máy chủ có thể cung cấp một hay nhiều dịch vụ trên Internet. Ví dụ, một máy chủ thì có thể có nhiều phần mềm chạy trên nó, cho phép nó hoạt động như là máy chủ web, máy chủ email hoặc máy chủ FTP. Các máy trạm kết nối tới máy chủ thường với "mục đĩch" cụ thể, nó hướng yêu cầu của mình tới một máy chủ có ứng dụng phù hợp với "mục đích" đó, ví dụ nếu bạn đang chạy chương trình duyệt web trên máy tính của bạn, có nghĩa máy tính của bạn đã kết nối tới máy chủ dịch vụ web. Tương tự, chạy ứng dụng Telnet trên máy tính của bạn sẽ kết nối tới máy chủ dịch vụ Telnet, chạy ứng dụng email sẽ kết nối tới máy chủ dịch vụ email…

Địa chỉ IP (IP address)
Để tất cả máy tính trên Internet có thể liên hệ với nhau, mỗi máy tính được cung cấp một địa chỉ duy nhất trên Internet, gọi là IP. Địa chỉ IP là viết tắt của từ Internet Protocol. IP là một số 32 bít và được thể hiện dưới dạng con số thập phân gồm có 4 "octet", ví dụ 216.27.61.137. 4 con số trong một địa chỉ IP được gọi là các "octet", vì mỗi số có thể có giá trị từ 0 đến 255, có nghĩa mỗi "octet" có đến 2 8 giá trị khác nhau.

Địa chỉ IP là duy nhất đối với mỗi máy tính khi tham gia Internet .Đối với máy chủ, địa chỉ IP là cố định. Một máy tính, khi được kết nối Internet bằng đường line điện thoại thông qua modem, thì được cung cấp địa chỉ IP bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Địa chỉ IP này là duy nhất cho mỗi lần kết nối, cũng đồng nghĩa nó sẽ thay đổi địa chỉ IP khác khi kết nối lần tiếp theo. Theo cách này, thay vi phải cung cấp địa chỉ IP cho từng khách hàng truy cập, nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP chỉ cần một địa chỉ IP cho một modem.

Nếu bạn làm việc trên hệ điều hành windows, bạn có thể xem rất nhiều thông tin liên quan Internet được ghi vào cấu hình máy tính của bạn, bao gồm địa chỉ IP hiện tại, tên máy.. bằng cách sử dụng lệnh WINIPCFG.EXE (IPCONFIG.EXE trên Windows 2000/XP). Trên máy Unix,để hiển thị địa chỉ IP, tên của máy tính, bạn chỉ gõ dòng lệnh nslookup tại dấu nhắc. Khi máy tính được kết nối Internet, thông số địa chỉ IP là quan trọng nhất giúp bạn kết nối tới máy chủ. Ví dụ, trên trình duyệt web, bạn có thể gõ địa chỉ kết nối http://209.116.69.66, lúc này, bạn đang kết nối kết máy chủ có địa chỉ IP là 209.116.69.66 và máy chủ đó có dịch vụ Web server cho website vncollect.

Các máy chủ tên miền (Name servers)
Thông thường, người dùng Internet không thể nhớ hết các con số trên địa chỉ IP, và một lý do nào đó địa chỉ IP cũng có thể thay đổi. Vì vậy, tất cả các máy chủ trên Internet đều phải có một tên sao cho dễ đọc, thường được gọi là "tên miền" – Domain names. Ví dụ, tên miền www.vncollect.com là tên cố định, dễ đọc hơn so với việc phải nhớ địa chỉ IP 209.116.69.66. Tên miền www.vncollect.com gồm có 3 phần:
  • Tên máy ("www")
  • Tên miền ("vncollect")
  • Tên miền cấp một ("com")
Tên miền được quản lý bởi một công ty, tên là VeriSign. VeriSign tạo ra các tên miền "cấp một" và đảm bảo tất cả tên miền khác trong tên miền cấp một là duy nhất. VeriSign cũng duy trì các thông tin liên quan đến mỗi địa chỉ tên miền trên cơ sở dữ liệu "whois".

Tên máy được tạo bởi công ty cung cấp dịch vụ lưu trữ tên miền. "www" là tên máy phổ biến, nhưng nhiều nơi nó có thể được thay thế bởi tên khác, ví dụ tên máy thể hiện một khu vực địa lý, ví dụ như "encarta.msn.com", tên miền của Microsoft's Encarta encyclopedia, tên máy "encarta" được thay thế cho www.

Tập hợp các máy chủ tên miền (domain name servers - DNS) ánh xạ các tên miền dễ đọc tới các địa chỉ IP tương ứng. Những máy chủ này lưu trữ cơ sở dữ liệu tên miền ánh xạ đến địa chỉ IP, và chúng được bố trí nhiều nơi trên mạng Internet. Các công ty, các nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc các trường đại học đều duy trì máy chủ tên miền cỡ nhỏ để ánh xạ các tên máy tới các địa chỉ IP tương ứng. Tại VeriSign, cũng có các máy chủ tên miền trung tâm sử dụng dữ liệu được cung cấp bởi VeriSign để ánh xạ các tên miền đến địa chỉ IP.

Nếu bạn gõ địa chỉ http://computer.vncollect.com/index.html vào trình duyệt web, trình duyệt sẽ tách tên miền www.vncollect.com và gửi nó tới máy chủ tên miền, sau đó máy chủ tên miền sẽ gửi ngược lại địa chỉ IP đúng với tên miền www.vncollect.com.

Trên máy chủ UNIX, bạn có thể biết các thông tin tương tự bằng cách sử dụng lệnh nslookup và đơn giản chỉ cần gõ vào một cái tên www.vncollect.com trên dòng lệnh, câu lệnh sẽ tìm kiếm tên máy chủ và chuyển địa chỉ IP tương ứng cho bạn.

Như vậy, Internet được tạo thành bởi hàng triệu máy tính, mỗi máy sẽ có địa chỉ IP duy nhất. Trong số đó, rất nhiều các máy tính là các máy chủ cung cấp dịch vụ cho các máy khác trên Internet, ví dụ như máy chủ e-mail, máy chủ web, máy chủ FTP, máy chủ Gopher, máy chủ Telnet…

Cổng (Ports)
Bất kỳ máy chủ khi cung cấp các dịch vụ trên Internet, đều sử dụng cổng được đánh số. Ví dụ, máy chủ chạy dịch vụ web và dịch vụ FTP, dịch vụ WEB thường dùng cổng 80, dịch vụ FTP dùng cổng 21. Các máy khách khi kết nối tới một dịch vụ, thường chỉ rõ địa chỉ IP và kết nối qua một cổng cụ thể.

Trên Internet, mỗi dịch vụ đều có sẵn cổng tương ứng. dưới đây là danh sách các dịch cụ và các cổng tương ứng:
  • www: 80
  • telnet: 23
  • ftp: 21
  • smtp: 25
Khi máy chủ chấp nhận các kết nối từ bên ngoài qua một cổng nào đó và nếu bức tường lửa không chặn cổng đó, bạn có thể kết nối cổng đó từ bất kỳ nơi nào trên Internet và sử dụng dịch vụ tương ứng. Tuy nhiên, không bắt buộc phải đặt chính xác số cổng với dịch vụ tương ứng, ví dụ với dịch vụ web thường là cổng 80. Nhưng nếu bạn cài đặt máy chủ và phần mềm Web server trên máy chủ đó, bạn có thể đặt dịch vụ web trên một cổng bất kỳ không sử dụng, ví dụ cổng 918.

Sau đó, nếu máy chủ của bạn được đặt tên là xxx.yyy.com, một người duyệt web nào đó trên Internet sẽ kết nối tới máy chủ của bạn với địa chỉ là http://xxx.yyy.com:918 ":918" thể hiện số cổng, và luôn đi kèm với địa chỉ kết nối tới máy chủ của bạn. Nếu không có số cổng, trình duyệt web sẽ hiểu máy chủ cung cấp dịch vụ web qua cổng 80.

Giaothức (Protocols)
Khi máy khách kết nối tới một dịch vụ trên một cổng nào đó, nó thường truy cập dịch vụ thông qua một giao thức cụ thể. Giao thức là sự định nghĩa sẵn cách thức mà đối tượng như phần mềm máy tính, trình duyệt web dùng để "giao tiếp" với các dịch vụ mà chúng muốn sử dụng. Giao thức thường là các đoạn text và đơn giản là mô tả cách thức máy khách và máy chủ "đàm thoại với nhau"

Giao thức đơn giản nhất là daytime protocol. Nếu bạn kết nối tới cổng 13 trên máy chủ có dịch vụ daytime, máy chủ sẽ gửi tới máy tính của bạn thông tin ngày tháng và sau đó tự động ngắt kết nối.

Trên hệ thống UNIX hỗ trợ dịch vụ trên, nếu bạn muốn thử, bạn có thể kết nối bằng ứng dụng Telnet.

Ví dụ:

%telnet web67.ntx.net 13
Trying 216.27.61.137...
Connected to web67.ntx.net.
Escape character is '^]'.
Sun Oct 25 08:34:06 1998
Connection closed by foreign host.

Trên hệ thống máy chủ Windows, bạn có thể truy cập dịch vụ trên bằng cách gõ "telnet web67.ntx.net 13" tại dấu nhắc của MSDOS.

Trong ví dụ này, "web67.ntx.net" là tên máy chủ UNIX, và số 13 là số cổng cho dịch vụ daytime. Ứng dụng Telnet kết nối tới cổng 13, sau đó máy chủ gửi trả lại thông tin ngày tháng và ngắt kết nối.

Hầu hết các giao thức khác đều phức tạp hơn so với giao thức Daytime. Danh mục các giao thức được nêu trong tài liệu Request for Comment (RFC) tại website http://sunsite.auc.dk/RFC/.

Mỗi máy chủ Web trên Internet đều phải hỗ trợ giao thức HTTP. Hình thức cơ bản nhất của giao thức này được biểu diễn qua câu lệnh: GET. Nếu bạn kết nối tới máy chủ hỗ trợ giao thức HTTP và yêu cầu "GET tên tệp", máy chủ sẽ trả lời bạn bằng việc gửi nội dung của tệp và sau đó ngắt kết nối.

Ví dụ:

%telnet www.vncollect.com 80
Trying 216.27.61.137...
Connected to vncollect.com.
Escape character is '^]'.
GET http://vncollect.com/
<html>
<head>
<title>Tin tức Website - Thiết kế Website - Quang ba website - Quang cao truc tuyen - Thiết kế Web - Thiet ke Web - Thiet ke Website</title>
...
</body>
</html>
Connection closed by foreign host.

Trong giao thức HTTP nguyên bản, bạn sẽ cung cấp đầy đủ đường dẫn của tên tệp, ví dụ như "/" hoặc "/tập tin.htm". Sau đó, giao thức sẽ tự điều chỉnh để có thể đưa ra một địa chỉ URL đầy đủ. Điều này cho phép các công ty kinh doanh dịch vụ lưu trữ có thể lưu trữ nhiều virtual domains (tên miền ảo), có nghĩa nhiều tên miền cùng tồn tại trên một máy chủ và sử dụng cùng một địa chỉ IP duy nhất. Ví dụ, trên máy chủ của vncollect, địa chỉ IP là 209.116.69.66, nhưng nó có hàng trăm tên miền khác nhau cùng tồn tại.

Tập hợp các kiến thức (Putting It All Together)
Đến lúc này, bạn đã hiểu cơ bản thế nào là Internet. Bạn biết rằng khi bạn gõ vào một địa chỉ URL trên trình duyệt web, thì thứ tự các tiến trình sau sẽ xảy ra:
  • Trình duyệt web sẽ tách URL ra làm 3 phần:
    1. Phần giao thức: ("http")
    2. Máy chủ tên miền: (www.vncollect.com)
    3. Tập tin: (index.html)
  • Trình duyệt liên hệ với một máy chủ tên miền để chuyển đổi tên miền "www.vncollect.com" sang địa chỉ IP, để có thể kết nối tới máy chủ có địa chỉ IP này.
  • Trình duyệt sẽ thực thi một kết nối tới máy chủ web có địa chỉ IP trên qua cổng 80
  • Dựa trên giao thức HTTP, trình duyệt sẽ gửi câu lệnh GET tới máy chủ, yêu cầu tệp http://vncollect.com/index.html. (Lúc này, cookies cũng sẽ được gửi kèm theo câu lệnh GET từ trình duyệt tới máy chủ)
  • Máy chủ gửi đoạn text dưới dạng HTML tới trình duyệt web.(cookies cũng sẽ được gửi từ máy chủ đến trình duyệt và thường được ghi trên tiêu đề của trang)
  • Trình duyệt đọc các thẻ lệnh HTML và định dạng thành trang web và đưa ra màn hình của bạn.
Mở rộng (Extras)
Qua phần mô tả ở trên, bạn cũng nhận thấy Web server là một phần mềm nhỏ rất đơn giản. Nó nhận tên tệp được gửi trong câu lệnh GET, tìm tệp đó và gửi lại trình duyệt web. Thậm trí, nếu bạn có tất cả các mã code để quản lý các cổng và mỗi kết nối qua từng cổng đó, bạn dễ dàng tạo ra một chương trình C, với hơn 500 dòng lệnh, có thể họat động như một phần mềm Web server đơn giản. Hiển nhiên, đối với một phần mềm Web server chuyên nghiệp có đầy đủ các tính năng thì phức tạp hơn nhiều, nhưng các xử lý cơ bản thì rất đơn giản.

Rất nhiều máy chủ web đưa thêm các chế độ bảo mật trong nhiều tiến trình xử lý. Ví dụ, khi bạn truy cập vào một trang web và trình duyệt đưa ra một hộp hội thoại yêu cầu bạn đưa vào tên truy cập và mật khẩu, lúc này trang web mà bạn truy cập đã được bảo vệ bằng mật khẩu. Máy chủ web hỗ trợ người quản lý trang web duy trì một danh sách tên và mật khẩu cho phép những người được phép truy cập vào trang web. Đối với những máy chủ chuyên nghiệp, yêu cầu mức độ bảo mật lớn hơn, chỉ cho phép những kết nối đã được mã hóa giữa máy chủ và trình duyệt, do đó những thông tin nhạy cảm như mã số thẻ tín dụng… có thể được truyền tải tên Internet.

Đó là tất cả những vấn đề cơ bản mà máy chủ Web họat động để truyền tải các trang web chuẩn hay còn gọi là trang web tĩnh. Các trang web tĩnh là những trang web không thay đổi, trừ khi người tạo ra trang web đó thay đổi lại.

Thế còn trang web động là gì?
Bạn hãy xem các ví dụ sau:
  • Search engine cho phép bạn gõ vào các từ khóa trong một form HTML, sau đó nó tự động tạo ra trang web dựa trên từ khóa đó.
  • The whois form at VeriSign cho phép bạn đưa vào tên miền trong form HTML và nội dung trang web được gửi trả lại sẽ thay đổi tùy thuộc vào tên miền mà bạn gõ vào.
Trong tất các trường hợp trên, máy chủ web không chỉ đơn giản là "tìm kiếm một tệp". Nó thực sự là một quá trình xử lý thông tin ,rồi kết xuất ra trang web dựa trên các kết quả truy vấn. Trong hầu hết các trường hợp trên, máy chủ Web thường sử dụng các đoạn chương trình, gọi là các đoạn mã CGI scripts để giải quyết bài toán.
Marshall Brain
Dịch từ Howstuffworks

Sự khác biệt giữa java và javascript

posted Jul 22, 2009, 10:42 PM by Tran Phuoc Tuan   [ updated Jul 22, 2009, 10:45 PM ]

_Java (đọc như "Gia-va") là một ngôn ngữ lập trình dạng lập trình hướng đối tượng (OOP). Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy. Bằng cách này, Java thường chạy nhanh hơn những ngôn ngữ lập trình thông dịch khác như Python, Perl, PHP,...
Cú pháp Java được vay mượn nhiều từ C & C++ nhưng có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính năng xử lý cấp thấp hơn.

_JavaScript, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng. Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript..
** Không nên lẫn lộn Java với JavaScript, hai ngôn ngữ đó chỉ giống tên và loại cú pháp như C, JavaScript có cú pháp tương tự C, .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript.

Vài ví dụ về Smarty

posted Jul 21, 2009, 1:20 AM by Tran Phuoc Tuan   [ updated Jul 21, 2009, 4:52 AM ]

( Thegioiwebsite.net ) - Thông thường khi lập trình PHP bạn hay viết lẫn cả phần HTML với mã lệnh PHP trên một trang.Điều này sẽ dẫn đến rất rối nhất là khi bảo trì.Bạn là người viết ra và cũng là người bảo trì thì không sao nhưng nếu bạn viết ra sau đó người khác bảo trì.Chắc họ nhìn vào code của bạn họ sẽ ngất mất vì quá rối.Mặt khác khi làm nhiều trang web có chức năng như nhau.Chỉ khác giao diện nên nếu lập trình theo kiểu như vậy bạn phải viết lại hoàn toàn.Ngoài ra muốn code được bạn phải chờ người thiết kế giao diện cho bạn sau đó cắt ra file HTML… rồi mới code…Tất cả những điều này sẽ làm giảm năng xuất công việc của bạn đi rất nhiều. Smarty ra đời đã giải quyết được các vấn đề nêu trên.Dưới đây là một số ưu điểm của Smarty:

1.Tốc độ load trang rất nhanh ( do tạo được cache)

2.Code ứng dụng của bạn trở lên trong sáng,mạch lạc và dễ bảo trì hơn rất nhiều (do tách biệt phần code và templates)

3.Hiệu quả công việc đạt tối đa ( Người thiết kế và người lập trình làm việc hoàn toàn độc lập.Thay đổi giao diện website nhanh chóng… )

4.Được sử dụng phổ biến ( bên Nhật rất ưa chuộng Smarty )

(Thống kê về việc nên dùng templates engine nào)

Nói chung nếu bạn làm về PHP thì Smarty hoặc Xtemplates(  Cái này mình sẽ nói sau ) thì bạn không thể không học.Dưới đây là tài liệu về Smarty bạn download về đọc sẽ hiểu ngay cách làm ( thường chỉ mất 1 tuần đọc là bạn có thể làm tốt Smarty.). Bấm vào đây để download file PDF Download file Zip

Còn đây là toàn bộ Core của Smarty


Giả sử cấu trúc của trang như sau :

Thư mục:

Smarty

templates

  • index.tpl

templates_c

index.php

Nội dung file index.php như sau

<?php

include(’smarty/libs/Smarty.class.php’);
include(’smarty/libs/Config_File.class.php’);
include(’smarty/libs/Smarty_Compiler.class.php’);
$smarty->template_dir =’templates/’;
$smarty->compile_dir=’templates_c/’;
$smarty->cache_dir    =’smarty/cache/’;
$smarty->config_dir    =’smarty/configs/’;
global $smarty;
$smarty = new Smarty();

$smarty->assign(”title”,”Tieu de trang web”);

$smarty->assign(”varNoidung”,”Chao mung ban den voi smarty templates engine”);

$smarty->display(”index.tpl”);

?>

File index.tpl có nọi dung như sau

<html>

<head>

<title>{$title}</title>

</head>

<body>

{$varNoidung}

</body>

</html>

Ok, khi chạy trang index.php thì trang web sẽ có tiêu đề :Tieu de trang web và nội dung là : Chao mung ban den voi smarty templates engine.

Đây chỉ là 1 ví dụ đơn giản giúp bạn hình dung ra cách kết hợp giữa file php và html. Smarty sẽ kết hợp giữa file phpHTML và biên dịch thành 1 file có mã trộn trong thư mục templates_c.

Download Smarty hello world


Cấu trúc thư mục như sau:

Thư mục:

Smarty

templates

  • index.tpl
  • header.tpl
  • footer.tpl
  • left_sidebar.tpl
  • right_sidebar.tpl
  • layout.tpl

templates_c

style.css

index.php

Nội dung file index.php

<?php

include(’smarty/libs/Smarty.class.php’);
include(’smarty/libs/Config_File.class.php’);
include(’smarty/libs/Smarty_Compiler.class.php’);
$smarty->template_dir =’templates/’;
$smarty->compile_dir=’templates_c/’;
$smarty->cache_dir    =’smarty/cache/’;
$smarty->config_dir    =’smarty/configs/’;
global $smarty;
$smarty = new Smarty();

$smarty->assign(”title”,”Tiêu đề trang web”);

$smarty->assign(”hello”,”Hello Thegioiwebsite.net, Nội dung này được gán vào biến hello“); //assign(”biến”,”giá trị”)

$smarty->assign(”content”,”index.tpl”); // cho nội dung trang index.tpl vào phần content trong layout

$smarty->display(”layout.tpl”);

?>

Trang layout.tpl:

<html>

<head>

<title>{$title}</title>
<link rel=”stylesheed” href=”style.css”  />
</head>

<body>
<div id=”wraper”>

<div id=”header”>{include file=”header.tpl”}</div>

<table width=”100%”>

<tr>

<td>{include file=”left_sidebar.tpl”}</td>

<td id=”content”>{include file=”$content”}</td>

<td>{include file=”right_sidebar.tpl”}</td>

</tr>

</table>

<div id=”footer”>{include file=”footer.tpl”}</div>

</div>
{$hello}

</body>

</html>

Như vậy khi vào trang index thì $content đã được gán nội dung là nội dung của file index.tpl bởi câu lệnh : $smarty->assign(”content”,”index.tpl”);

Nội dung file index.tpl sẽ trình bày các thông tin mà bạn muốn. Ví dụ trang index.tpl sẽ hiển thị nội dung biến hello chẳng hạn thì nội dung trang index.tpl sẽ là:

<div>{$hello}</div>

Các templates : header, footer, left_sidebar, right_sidebar… có thể để tĩnh hoặc động tương tự như file index.tpl


Các bước hướng dẫn bạn thiết kế một Website chuyên nghiệp

posted Jul 21, 2009, 12:42 AM by Tran Phuoc Tuan



Hãy nghĩ về điều này, tạo một website thực sự quá đơng giản. Chỉ việc mở Macromedia Dreamweaver, Microsoft Frontpage hoặc thậm chí Microsoft Word vẽ với hoa hoè hoa sói và lưu lại dưới định dạng là HTML là bạn đã có một trang web rồi. Bằng cách dùng những phần mềm Macromedia Dream weaver hoặc Microsoft Frontpage ai cũng có thể tạo ra một trang web một cách nhanh chóng, nhưng về phần thiết kế thì sao? tính thẩm mỹ?


Yêu cầu của khách hàng:
- Trang web phải được khác biệt và có “cảm tình”

- Trang web phải thể hiện được sắc thái của doanh nghiệp

- Màu chủ đạo của công ty phải được dung thật nổi bật.

- Phải hoàn thiện trong vòng 7 ngày

- Cuối cùng nhưng quan trọng nhất là tốc độ load của nó phải nhanh và hiệu quả.

Đó là những yêu cầu chung mà một khách hàng hay hỏi khi yêu cầu thiết kế.

Trong nền công nghiệp thiết kế web thì tốc độ và sáng tạo đóng vai trò quyết định. Nếu bạn có thể thiết kế một template nhìn bắt mắt và nhanh chóng bạn sẽ là người thắng cuộc trong nền công nghiệp đòi hỏi cao này. Cho nên đầu tiên hãy nghiên cứu về khách hàng của bạn. Một cách thông minh để làm việc này là tóm tắt những yêu cầu của họ hoặc đặt ra những mục tiêu để thách thức trí sáng toạ của mình.

Suy nghĩ thông minh:

Hãy nghĩ về điều này, tạo một website thực sự quá đơng giản. Chỉ việc mở Macromedia Dreamweaver, Microsoft Frontpage hoặc thậm chí Microsoft Word vẽ với hoa hoè hoa sói và lưu lại dưới định dạng là HTML là bạn đã có một trang web rồi. Bằng cách dùng những phần mềm Macromedia Dream weaver hoặc Microsoft Frontpage ai cũng có thể tạo ra một trang web một cách nhanh chóng, nhưng về phần thiết kế thì sao? tính thẩm mỹ? Đó là vấn đề mà "suy nghĩ thông minh" phát huy tác dụng để bạn đặt được một trang web chuyên nghiệp và người thiết kế theo nó để cho khách hàng của họ những website đẹp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.

- Khi thiết kế một trang web bạn luôn phải nhớ đến những thành tố cơ bản như hình ảnh của công ty,màu sắc của công ty, logo và biểu tượng vân vân.

- Tối ưu hoá những hình đồ hoạ và giảm thiểu độ lớn của nó để giữ thời gian load ở mức thấp nhất có thể.

- Biến đổi từ những trang được thiết kế trong Photoshop thành HTML và nó có thể được upload lên Internet.

Những bước này là gì?

- Thiết kế trang chủ hoặc những trang con bằng cách sử dụng những phần mềm đồ hoạ như Corel Draw, Adobe Photoshop, Macromedia Firework, Corel Photopaint vân vân

- Tối ưu hoá hoạc cắt trang sử dụng những phần mềm như Adobe ImageReady hoặc Macromedia Fireworks.

- Lưu lại dưới định dạng HTML và thêm các đường liên kết tới những trang con bằng các phần mềm bổ trợ như Microsoft Frontpage và Macromedia DreamWeaver.

Internet trở nên quen thuộc khá nhanh, đặc biệt là với phát minh ra các trình duyệt đã có thể cho phép chúng ta xem được hình ảnh cùng với chữ trên các trang web. Điều đó làm cho càng nhiều người thích Internet hơn.Vấn đề ở đây là đồ hoạ đóng một vai trò quan trọng trong thiết kế web. Hình ảnh nếu được thiết kế đúng cách sẽ mang lại thông tin và liên hệ với khách hàng tốt hơn là chữ. Nếu một trang web được tạo ra bằng cách sử dụng HTML mà không có một hình ảnh đồ hoạ nào cả thì bạn sẽ thấy nó buồn chán đến mức nào. Hình ảnh không thể được tạo ra bằng HTML cho nên bạn cần một phần mềm hỗ trợ khác là những phần mềm về đồ hoạ nhứ Adobe Photoshop, Corel Draw ... Và bước đầu tiên để tạo ra một website là dùng những phần mềm đồ hoạ này để tạo ra một giao diện trước đã, vì những phần mềm này cung cấp cho bạn những tính năng vượt trội và linh động hơn phù hợp với ý tưởng thiết kế của bạn, bạn có thể tạo ra những sự kết hợp hài hoà của hình ảnh, màu sắc,chữ viết và thêm nhứng hiệu ứng khác nhau để nhìn cho nó máu.

Kích thước của trang

Trong khi bạn thiết kế với các phần mềm đồ hoạ hãy làm những giao diện (Template) có kích thước là 778x 800 Px. Bây giờ 2 loại độ phân giải của màn hình thông dụng là 800 x 600 Px và 1024 x 768 Px. Và trong khi thiết kế các web designer thường làm theo loại có độ phân giải là 800 x 600. Tại vì người lướt web nếu dùng ở chế độ là 800x600 họ có thể xem được mà không phải kéo thanh cuộn ngang, nhưng nếu xem ở độ phân giải 1024 x 768 thì cũng không sao vì sẽ có màu nền để phủ vào những chỗ trống đó. Còn loại màn hình từ thời Napoleon đến giờ là 640 x 480 chỉ chiểm khoảng 5% nên quên nó đi cũng được :)

Màu sắc phù hợp

Hãy cẩn thận khi chọn màu sắc ví dụ bạn không nên chọn màu xanh lá cây cho những trang về tổ chức y tế chữ thập đỏ và ngược lại bạn không nên chọn màu đỏ cho những trang về làm vườn. Trước khi thiết kế website bạn nên nghiên cứu những sản phẩm và dịch vụ của khách hàng của mình. Theo kinh nghiệm thì những trang về thương mại màu nền trắng là hợp lý hơn cả. Nhưng nếu khách hàng
chọn một tông màu nào phù hợp với công ty của họ thì bạn nên dùng những màu của công ty đó. Ví dụ màu chủ đạo của công ty X là xanh, đỏ và trắng thì trang web cũng nên kết hợp những màu đó.

Sản phẩm chính và dịch vụ nên được đặt ở trang chủ

Khách viếng thăm trang web của một doanh nghiệp nào đó để lấy thông tin về những dịch vụ hoặc sản phẩm của công ty đó, thì thông tin này phải được đặt lên hàng đầu. Nếu không người ta chỉ đóng lại hoặc đi sang một công ty khác vì ngay cái nhìn đầu tiên toàn là cái giời oi đất hỡi gì đó, điều đó sẽ là một thua thiệt rất lớn cho công ty. Nhớ rằng.... trang chủ luôn là ấn tượng đầu tiên của khách khi đến thăm một trang web. Nếu trang web do bạn thiết kế phù hợp về nội dung, ấn tượng và hấp dẫn thì sẽ làm cho khách hàng đó quay lại và tìm kiếm thêm, nếu không thì người ta chỉ bỏ đi mà chẳng lấy được thông tin gì. Tuy nhiên, nếu công ty nào đó có quá nhiều dịch vụ và sản phẩm thì không phải lúc nào cũng có thể đặt hết lên trang chủ. Trong trường hợp này, thì một sự kết hợp hài hoà giữa các sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được thể hiện ở trang chủ. Những hình ảnh đơn lẻ nên được đặt ở những chủ đề liên quan trong các trang con.

Với sự trợ giúp của những kỹ năng thiết kế giao diện khác nhau, người thiết kế có thể cho hiển thị những sản phẩm rất sáng tạo và đẹp mắt. Điều đó là có thể nếu bạn kết hợp những sản phẩm đó một cách hấp dẫn, hệ thống và có cấu trúc.

Tối ưu hoá và những phần mềm cần thiết

Trong một phần mềm đồ hoạ nào đó thì trang chủ chiếm rất nhiều chỗ và chưa trong nó nhiều hình ảnh và dữ liệu ở định dạng của phần mềm (.PSD, .AI) đó và không tương thích với môi trường web. Do vậy những hình ảnh đồ hoạ nên được lưu lại dưới định dạng là Gif hoặc Jpg, đây là những định dạng tương thích với hầu hết các trình duyệt web. Nhưng khi nó load hình sẽ load từ trên xuống dưới và nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ truyền mạng. Do vậy khách viếng thăm sẽ không đủ kiên nhẫn để chờ quá 10 giây cho đến khi người ta nhìn thấy trang web của bạn. Chính vì lẽ đó trang chủ nên được cắt ra thành từng mảnh và lưu lại dưới định dạng là Gif hoặc JPG phụ thuộc vào yêu cảu của từng tấm hình. Nhiều người cho rằng JPG thích hợp hơn với những hình có nhiều màu sắc và Gif thì thích hợp với những hình ít màu hơn. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về "xuất web ra HTML bằng cách phân mảnh" có trên bantayden.com để biết thêm. Bằng cách tiết kiệm tối đa hình ảnh bạn có thể đẩy tốc độ load lên cao nhất có thể. Trang chủ của bantayden.com hiện giờ chỉ có 3 hình duy nhất là banner, background banner và footer. Còn lại là các mã màu của HTML.

Những phần mềm đồ hoạ bây giờ có thể cho bạn thêm tính nắng tối ưu hoá là Opimize & Save as HTML. Quá trình tối ưu hoá hình ảnh là giảm độ lớn của hình ảnh xuống còn từ 50-80 Kb, và nó cho phép trang web đó được load khá nhanh với tốc độ trung bình của những người nối mạng bằng dial up.

Một số phần mềm đồ hoạ và HTML editor

Có rất nhiều phần mềm đồ hoạ đang rất phổ biến trên thị trường nhưng tốt nhất và chuyên nghiệp
nhất là Adobe Photoshop, Adobe ImageReady, Macromedia Firework, Corel Photopaint và Jasc's và Paintingshop Pro.

Để tạo những trang HTML bạn nên dùng Macromedia DreamWeaver hoặc Microsoft Frontpage là những phần mềm chuyên nghiệp và dễ sử dụng nhất.

Adobe Photoshop

Adobe Phtoshop là phần mềm đồ hoạ tốt nhất và được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu bởi những nhà thiết kế web. Tuy nhiên những phần mềm khác như Macromedia Fireworks và Corel Photopaint cũng được dùng bởi vì nó có những đỉêm mạnh và điểm yếu khác nhau.

Adobe ImageReady

Adobe ImageReady là một phần mềm đi kèm theo Adobe PhotoShop và cũng rất hữu dụng trong quá trình cắt và tối ưu hoá giao diện của bạn để làm cho nó nhẹ hơn và biến những hình đồ hoạ thành định dạng tương thích với môi trường web là HTML

Macromedia Dreamweaver

Sau khi bạn đã xuất giao diện thành HTML rồi, thì phần mềm Macromedia DreamWeaver là rất cần thiết để thêm nội dung và tạo các đường liên kết đến các trang khác trên site. Phần mềm Microsoft Frontpage cũng có thể dùng được vì nó đơn giản hơn trong cách sử dụng nhưng cũng là một công cụ rất mạnh để thiết kế web.

Theo: www.cwd.dk

Giúp người truy cập dễ tìm ra trang Web của bạn

posted Jul 20, 2009, 11:47 PM by Tran Phuoc Tuan   [ updated Jul 20, 2009, 11:50 PM ]

(Thứ Tư, 05/12/2007-9:21 AM)



Một website được xem là thành công khi thu hút được nhiều lượt truy cập; và để làm được điều đó, ngoài nội dung hay, hình thức đẹp, thì việc giúp cho người truy cập dễ dàng tìm thấy nó trên mạng là yếu tố rất quan trọng... Nhưng làm thế nào để người truy cập tìm thấy website của bạn (doanh nghiệp của bạn) một cách nhanh chóng và dễ dàng?



Theo thống kê, hiện nay Google.com là trang web có lượng người truy cập nhiều nhất thế giới. Google cung cấp cho người truy cập những địa chỉ website mà họ cần tìm thông qua công cụ tìm kiếm đơn giản và hiệu quả. Vì vậy, số lượt người truy cập trang web của bạn sẽ tăng lên rất nhiều nếu nó được người truy cập dễ dàng tìm thấy trong hàng triệu trang web trên mạng. Muốn làm được điều đó, trang web của bạn cần nằm ở vị trí 1-30 trên Google, ứng với một từ khóa tìm kiếm nhất định. Nếu vị thứ trang web nằm ở xa phía sau, hầu như sẽ chẳng có mấy ai tìm ra trang web của bạn cả.

Có một số yếu tố để một trang web có được những vị trí đầu tiên trên Google hoặc những website tìm kiếm, website của bạn cần có ít nhất năm yếu tố cơ bản sau.

1. Nội dung của trang web

Nội dung của trang web là yếu tố quan trọng nhất trong chiến lược tối ưu hóa. Nếu muốn trang web có vị thứ cao trên bộ máy tìm kiếm, cần phải đưa vào trang web “nội dung thật”.

Những “con nhện” tìm kiếm trên các bộ máy tìm kiếm, về căn bản là “mù”. Chúng chỉ có thể đọc được nội dung dạng văn bản, mà không thể đọc được hình ảnh, flash và những dạng trình diễn thông minh khác. Tạo ra một lượng lớn thông tin bằng văn bản trên trang web sẽ tạo điều kiện cho bộ máy tìm kiếm đọc dễ dàng.

Vì thế, thật dễ hiểu tại sao một trang web có ít các đoạn văn bản sẽ không thể có được vị thứ cao trên các website tìm kiếm. Các website tìm kiếm hoạt động theo nguyên tắc: trang web nào có nội dung đầy đủ và phù hợp hơn sẽ được xếp trước các trang web khác. Do vậy, cũng đừng quên thường xuyên cập nhật thông tin, dữ liệu cho trang web của bạn, bởi không chỉ người truy cập mà những “con nhện” tìm kiếm cũng đều thích những thông tin mới.

2. Số lượng từ khóa

Thông thường trên mỗi trang web có rất nhiều từ. Vậy làm sao các bộ máy tìm kiếm có thể xác định được đâu là từ quan trọng nhất để mô tả trang web của bạn?

Bộ máy tìm kiếm sẽ đếm số lượng từ trên trang web. Từ hoặc cụm từ nào xuất hiện thường xuyên, với tần số cao sẽ được đánh giá là quan trọng hơn. Bộ máy tìm kiếm sử dụng cách tính đại số để tính mức độ quan trọng của mỗi từ khóa trên từng trang. Số lần xuất hiện của một từ khóa chia cho tổng số từ trên trang web là chỉ số xác định “sức nặng của từ khóa” (keyword weight). “Sức nặng của từ khóa” càng cao, thì mức độ quan trọng của từ khóa càng cao, và ngược lại. Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hoạch định chiến lược tối ưu hóa trang web.

Giảm số lần xuất hiện của từ khóa sẽ làm giảm đi khả năng nâng cao vị thứ của trang web. Từ khóa nên hiện diện trên trang web một số lần nhất định để các bộ máy tìm kiếm có thể đánh giá cao về mức độ quan trọng của từ khóa đó.

Vậy, làm cách nào để biết một cách chính xác từ khóa cần phải xuất hiện bao nhiêu lần trên trang web để nó có vị thứ cao? Nên tham khảo những trang web hiện đang có vị thứ cao nhất ứng với những từ khóa đó. Đây là cách mà bạn có thể biết được nên thiết kế “sức nặng từ khóa” là bao nhiêu để có thể đạt được vị thứ cao nhất trên bộ máy tìm kiếm.

3. Vị trí của từ khóa

Hãy đặt từ khóa ở những vị trí mà bộ máy tìm kiếm đánh giá cao. Bạn đã xác định được cần phải lặp lại từ khóa bao nhiêu lần trên trang web, bây giờ là lúc cần nghĩ nên đặt từ khóa ở vị trí nào?

Vị trí của từ khóa trên trang web cũng là một yếu tố rất quan trọng trong chiến lược tối ưu hóa trang web. Bộ máy tìm kiếm sẽ quan tâm đến một số phần của trang web, nếu những từ khóa được tìm thấy ở đó sẽ được đánh giá là quan trọng hơn chỗ khác.

Những vị trí nào được đánh giá là quan trọng? Đó là: tiêu đề, phần đầu trang, hyperlink, từ khóa URL, từ ngữ ở đầu trang.

4. “Click phổ biến

Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến vị thứ của trang web trên bộ máy tìm kiếm là “click phổ biến”. Số lượng người truy cập nhấp chuột trên đường liên kết để vào trang web của bạn từ kết quả của các trang web tìm kiếm khác sẽ được cộng lại. Trang web càng có nhiều người nhấp chuột vào từ các bộ máy tìm kiếm sẽ càng được đánh giá cao.

Trang web của bạn sẽ được cộng thêm điểm mỗi khi một ai đó nhấp chuột vào đường liên kết từ trang kết quả của bộ máy tìm kiếm. Nếu trang web đã có vị thứ cao sẽ nhận được ít điểm hơn so với trang web có vị thứ thấp. Bằng cách này thì mọi trang web đều có cơ hội được cộng điểm tương ứng với loại nhấp chuột phổ biến.

Tuy nhiên, không nên tự mình nhấp chuột vào đường liên kết này quá nhiều lần vì bộ máy tìm kiếm sẽ nhận biết được và sẽ trừ đi số điểm. Ngoài ra, khi một nguời nào đó nhấp chuột vào đường liên kết và ngay sau đó nhấn nút “back” để trở về trang web tìm kiếm ngay, bộ máy tìm kiếm sẽ hiểu rằng người truy cập không tìm kiếm được thông tin cần thiết trên trang web của bạn. Điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến vị thứ của trang web.

5. Liên kết website

Một trong những yếu tố cần phải quan tâm trong chiến lược tối ưu hóa trang web là liên kết website. Bộ máy tìm kiếm đánh giá rất cao những liên kết đến trang web của bạn từ các website khác. Điều này được giải thích là, nếu có nhiều website liên kết có nghĩa là trang web của bạn có nội dung hay, thiết thực và quan trọng.

Không phải tất cả mọi liên kết đều giống nhau. Liên kết từ các website nổi tiếng sẽ được tính điểm cao hơn. Điều này cũng góp phần làm tăng vị trí/thứ hạng trang web của bạn. Các website liên kết nên có cùng chủ đề và có những từ khóa liên quan trong đoạn chữ liên kết.

Bạn sẽ không hoàn toàn chủ động được trong phần liên kết. Tuy nhiên, có một số cách thức giúp sự liên kết được tiến hành tốt hơn.

  • Biến trang web của bạn thành một trang web hấp dẫn, bởi nếu nhiều người thấy trang web của bạn hay, bổ ích họ sẽ tự động liên kết đến.
  • Tạo thuận tiện cho việc liên kết: đặt vào đoạn mã html và nút link đến trang web của bạn, người truy cập sẽ dễ dàng sao chép đoạn mã link để đặt vào trang web của họ.
  • Mang đến những lợi ích cho các trang web link vào thông qua việc cho quảng cáo miễn phí trên trang web của bạn.
  • Hãy làm một cuộc điều tra nhỏ về các website cùng lĩnh vực để xem ai đã liên kết vào website của họ và tìm cách tiếp cận để đề nghị họ đặt liên kết vào website của bạn.
  • Liên kết song phương đến những website tương tự sẽ có lợi cho cả đôi bên.
  • Trả tiền cho các liên kết trên các website lớn, nổi tiếng như Yahoo!, Looksmart hoặc các trang vàng.          
Theo thegioiweb.vn

1-7 of 7